Phân phối gỗ nguyên liệu nhập khẩu

Gỗ Sồi trắng (White oak)

Mô tả:

Được biết đến là loại gỗ nặng và bền. Hầu hết gỗ sồi trắng có thớ trắng với mặt gỗ thường hoặc thô.

Xem Phân hạng Mẫu Gỗ sồi trắng

Xuất xứ:

Sồi trắng bao gồm một số loài thổ sản ở miền Đông Nam nước Mỹ.  Sồi trắng (Quercus alba),Sồi Overcup (Quercus lyrata), Sồi Post (Quercus stellata) và Sồi Chapman (Quercus chapmanii) 

Sản phẩm:

Chúng tôi cung cấp Gỗ sồi trắng đã qua xử lý sấy loại có độ dày 4/4, khổ rộng ngẫu nhiên và đã phân loại với độ dài từ 6 feet đến 16 feet.

Mục đích sử dụng thông thường:

  • Xây dựng
  • Đồ gỗ
  • Ván lát sàn
  • Đồ gỗ kiến trúc
  • Đồ gỗ dùng bên ngoài
  • Đồ gỗ trang trí
  • Cửa
  • Tủ bếp
  • Ván ốp
  • Tà vẹt
  • Cầu gỗ
  • Ván ghép để làm thùng rượu

Gỗ Sồi đỏ (Red oak)

Mô tả:

Dác gỗ sồi đỏ có màu trắng đến nâu nhạt và lõi gỗ có màu đỏ hồng đến nâu đỏ. Thớ gỗ này có hình dạng tương tự như gỗ sồi trắng. Loại gỗ này thường có vân gỗ thẳng, mặt gỗ thô, được sử dụng làm các chi tiết gỗ nội thất, cửa, tủ, ván lát sàn và đồ gỗ.

Xuất xứ:

Sồi là nhóm loài lớn nhất phát triển ở các khu rừng ôn đới có lá rộng ở miền Đông nước Mỹ.

Sản phẩm:

Chúng tôi cung cấp Gỗ sồi đã qua xử lý sấy dưới dạng các tấm gỗ hỗn hợp và đã phân loại, có độ dày 4/4 và 5/4 và chiều dài từ 6 tới 16 feet.

Mục đích sử dụng thông thường:

  • Xây dựng
  • Đồ gỗ
  • Ván lát sàn
  • Kiến trúc nội thất
  • Đồ gỗ dùng trong nhà
  • Đồ vật trang trí
  • Cửa
  • Tủ bếp

Gỗ Tần Bì (Ash)

Mô tả:

Gỗ tần bì màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt. Gỗ thường có thớ thẳng và vân gỗ đồng dạng.  Gỗ tần bì nhẹ nhưng rất bền, dai, cứng và khỏe.

Xuất xứ:

Họ gỗ tần bì có nhiều giống theo các vùng trồng gỗ khác nhau bao gồm Tần bì trắng (Fraxinus Americana), Tần bì xanh (Fraxinus pennsylvanica) Tần bì vàng (Fraxinus profunda) và Tần bì Carolina (Fraxinus caroliniana).

 Sản phẩm:

  • Toàn bộ gỗ Tần bì của chúng tôi đều không bị bọ cánh cứng Châu Á, còn được gọi là mọt xanh đục .
  • Chúng tôi có Gỗ tần bì đã qua Xử lý Sấy dày 4/4 và 8/4, dài từ 6 đến 16 feet và các bản gỗ có độ rộng tùy ý để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Mục đích sử dụng thông thường:

Gỗ tần bì được dùng để sản xuất đồ gỗ, cửa, tủ, chi tiết gỗ cũng như dụng cụ thể thao và chi tiết của các dụng cụ làm việc. Khách hàng có thể đánh bóng để chi tiết trông sang trọng hoặc sử dụng sơn, keo dán để hoàn thiện tùy theo sở thích.  Gỗ tần bì dễ gia công và bắt sơn.  Gỗ khô nhanh và không bị mất giá trị, cũng như biến dạng rất ít.

  • Đồ gỗ
  • Ván lát sàn
  • Kiến trúc nội thất
  • Cửa
  • Tủ bếp
  • Ván ốp
  • Tay cầm các loại dụng cụ
  • Dụng cụ thể thao

Gỗ Óc Chó (Walnut)

Mô tả chung :

 Gỗ óc chó (Walnut) thường có dát gỗ màu  kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến sôcola. Vân gỗ sóng hoặc cuộn xoáy tạo những đốm hình đẹp mắt và sang trọng mà không nhóm gỗ nào có được.

Đặc tính ứng dụng:

Gỗ óc chó có khả năng chịu máy tốt, độ bám keo và ốc vít tốt . Gỗ giữ sơn và màu nhuộm rất tốt, có thể đánh bóng để trở thành thành phẩm hoàn hảo.

– Đặc tính vật lý:

Gỗ có độ cứng ,độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước.

– Độ bền:

Tâm gỗ có khả năng kháng sâu, là một trong những loại gỗ có độ bền cao ngay cả trong điều kiện dễ hư mục.

Công dụng chính:

Đồ nội thất cao cấp: Giường,tủ quần áo,tủ bếp,bàn làm việc,các vật dụng cao cấp trong không gian nội thất…..

Ngoài ra về mặt phong thủy Gỗ Óc Chó được xem như là một loại gỗ mang lại may mắn, sung túc và sức khỏe cho người sử dụng.

Gỗ Bạch Dương (Poplar)

Mô tả chung:

Dát gỗ màu trắng, hài hòa với màu nâu nhạt của tâm gỗ. Tâm gỗ và dát gỗ ít có khác biệt. Vân gỗ thẳng, mặt gỗ đẹp đều.

Đặc tính ứng dụng:

Gỗ dương không bị nứt khi đóng đinh, dễ cưa xẻ với bề mặt gỗ xù xì. Gỗ có độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn định về kích thước.

 

Độ bền:

Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và đặc biệt không thấm chất bảo quản.

Công dụng chính:

Các bộ phận cấu thành đồ gỗ (các mặt ngăn kéo), cửa cái, các đường gờ trang trí, khung  ảnh, gỗ trạm nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp, diêm quẹt. Các ứng dụng chuyên môn quan trọng gồm: ván nẹp nhà tắm hơi vì gỗ có khả năng dẫn nhiệt thấp, và đũa ăn.

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI GỖ EUROWOOD VÀ NHLA

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI GỖ EUROWOOD
STT CẤP LOẠI RỘNG(mm) DÀI (mm) TIÊU CHUẨN
1 TUYỂN
FAS, SELECT
A 0 110up 2000 up 1- Gỗ không bị mọt.
A 1 110up 1200 – 1950 2 -Có thể nứt dọc nhưng không quá 10% chiều dài
3- Có thể bị cong vênh < 10%
A 2 110up 600 – 1150 4-Gỗ có thể bị giác < 3%
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 83.5%
2 THÔNG DỤNG SỐ 1
1 COMMON 
B 0 100up 2000 up 1- Gỗ không bị mọt.
B 1 100up 1200 – 1950 2 -Có thể nứt dọc nhưng không quá 20% chiều dài
3- Có thể bị cong vênh < 20%
B 2 100up 400 – 1150 4-Gỗ có thể bị giác < 10%
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 66.5%  –  83.5%
3 THÔNG DỤNG SỐ 2
2 COMMON 
C 0 50up 2000 up Gỗ có thể nứt dọc , cong vênh,
mắt chết nhiều
C 1 50up 1200 – 1950
C 2 50up 400 -1150 ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 50%  – 66.5 %
4 THÔNG DỤNG SỐ 3
3 COMMON
D Bất kỳ 400 up Gỗ có thể nứt dọc , cong vênh,
mắt chết nhiều
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 33.5%  – 50 %

 PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN TẮC CỦA NHLA

1, FAS và F1F
a, FAS (First And Second)
Đây là loại tốt nhất, thường dùng trong sản xuất đồ gỗ cao cấp.
Kích thước tối thiểu: rộng 6 inch, dài 8 feet
Diện tích sạch tối thiểu (tổng diện tích của các tấm xẻ đối với diện tích tấm ván gốc): 83,3%
Kích thước tấm xẻ tối thiểu (tấm ván nhỏ hơn được xẻ từ tấm ván gốc): rộng 3 inch, dài 7 feet hoặc rộng 4 inch, dài 5 feet. Chiều rộng và dài của kích thước xẻ thay đổi tuỳ theo chủng loại gỗ và gỗ đã sấy hay chưa.
Cách xác định số tấm xẻ tối  đa: chia SM cho 4 rồi bỏ đi số lẻ
Cả hai mặt của tấm gỗ phải đạt yêu cầu tối thiểu của hạng FAS.

Chú ý: tối thiểu phải có những tấm xẻ đạt tổng diện tích 83,3% lượng gỗ tốt trên mặt xấu của tấm gỗ.

b, F1F (FAS Một MặtFAS One Face)
Phẩm cấp này thường được giao hàng chung với FAS. Mặt đẹp phải đạt tiêu chuẩn FAS, mặt xấu phải đạt tiêu chuẩn Common 1. Tỷ lệ FAS và F1F thường là 80 FAS – 20 F1F. Tuy nhiên người bán và người mua nên thỏa thuận trước tỷ lệ này.

Selects: tương tự như F1F, trừ kích thước.
Kích thước tối thiểu: Rộng 4 inch, Dài 6 feet.
Selects thường gắn liền với vùng phía Bắc Hoa Kỳ và được giao hàng chung với FAS. Thông thường gỗ có phẩm cấp cao được gọi chung là FAS. Tập quán thương mại đối với gỗ cứng của Hoa Kỳ là xuất khẩu gỗ có phẩm cấp cao kèm với gỗ có phẩm cấp thấp. Do đó người mua nên thỏa thuận cụ thể với người bán để có thể nhận được loại gỗ có chất lượng như mong muốn. Dù gỗ FAS được giao hàng chung với F1F hoặc Selects thì mọi tấm ván trong lô hàng phải có ít nhất một mặt đạt hạng FAS.

Prime: phát sinh từ phẩm cấp FAS của NHLA, thường dùng khi xuất khẩu. Gỗ loại này đã rong cạnh (square edged) và không bị khuyết (wane free). Diện tích sạch tối thiểu bằng loại Selects và hơn. Kích thước tối thiểu của tấm ván tuỳ thuộc chủng loại gỗ, khu vực, nhà cung cấp.

Comsel: phát sinh từ Common 1 và Select của NHLA. Ddiện tích sạch tối thiểu phải đạt Common 1 hoặc hơn. Kích thước tối thiểu của tấm ván tùy thuộc chủng loại gỗ, vùng và nhà cung cấp.

Chú ý: PrimeComsel không phải là định nghĩa chuẩn của NHLA, tức không thuộc phẩm cấp chính thức nào trong bảng phân loại phẩm cấp của NHLA.

2, Common 1 (No.1 Common): Đây là phẩm cấp thông dụng nhất trong sản xuất đồ gỗ. Ở Mỹ thường gọi là “loại làm tủ” (cabinet grade) vì phù hợp với kích thước chuẩn của cửa tủ bếp phổ biến trên thị trường Mỹ.
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 66,7%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 3 feet hoặc rộng 4 inch, dài 2 feet
Cách xác định số tấm xẻ tối đa: Cộng 1 vào SM rồi chia 3, sau đó bỏ số lẻ
Cả hai mặt ván phải đạt yêu cầu tối thiểu của Common 1.

Chú ý: nếu mặt đẹp đạt đến FAS và mặt xấu đạt đến Common 1, tấm ván có thể được coi là F1F hoặc Select.

3, Common 2A (No. 2A Common): còn gọi là “loại kinh tế” do giá rẻ và phù hợp làm nhiều chi tiết đồ gỗ, ván sàn ở Mỹ thường sản xuất bằng loại này.
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 50%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 2 feet.
Cách xác định số tấm xẻ tối đa: chia SM cho 2 rồi bỏ số lẻ
Nếu mặt xấu chỉ đạt yêu cầu Common 2A thì không cần phải quan tâm đến phẩm cấp của mặt đẹp. Tức là, dù mặt đẹp là FAS nhưng mặt xấu là Common 2A thì tấm ván đó vẫn thuộc hạng Common 2A.

Common 2B (No. 2B Common): Áp dụng tất cả yêu cầu của Common 2A, trừ những tấm xẻ ra là Sound Cuttings.

4, Common 3A (No. 3A Common)
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 33,3%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 2 feet

5, Common 3B (No. 3B Common):
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 25% Sound Cuttings
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng ít nhất 1,5 inch, và có diện tích ít nhất 36 inch vuông. Không giới hạn số tấm xẻ.

BẢNG TÓM TẮT PHÂN HẠNG GỖ CỨNG BẮC MỸ

FAS

F1F

Selects

1 Common

2A Common

3A Common

Kích thước ván tối thiểu 6” x 8’ 6” x 8’ 4” x 6’ 3” x 4’ 3” x 4’ 3” x 4’
Kích thước xẻ tối thiểu 3” x 7’
4” x 5’
Mặt đẹp là FAS,
mặt xấu là 1 Common
3” x 3’
4” x 2’
3” x 2’ 3” x 2’
Diện tích sạch tối thiểu
sau khi xẻ
83,3% 66,7% 50% 33,3%